• Slide
  • Do tho

Phân loại câu đối,sưu tầm một số câu đối hay

06/09/2013 03:07

 Tìm hiểu kiến thức về câu đối, phân loại câu đối dùng trong các dịp lễ tết, câu đối dùng chúc tụng, phúng viếng, câu đối thách...

>> Nguồn gốc câu đối

I: Phân loại câu đối

1: Câu đối Trung Quốc

Người TQ phân loại câu đối theo cách dùng và đặc điểm nghệ thuật

-  Phân loại câu đối theo cách dùng gồm có:

+ Xuân Liên: Câu đối xuân, chuyên dùng vào dịp tết, và được gắn ở trước cửa

+ Doanh Liên: Câu đối dùng treo ở cột trụ, dùng trong nhà, cơ quan, cung điện của vua và những nơi cổ kính.

+ Hạ Liên: Những câu đối chúc mừng thường được dùng để chúc thọ, chúc sinh nhật, hôn giá, mừng thăng quan tiến chức, mừng có con, khai trương, khai nghiệp..

+ Vãn Liên: Câu đối than vãn, dùng lúc tiếc thương cho ai đó tử vong, gặp chuyện không lành

+ Tặng Liên: Dùng để tán thưởng, đề cao, có ý khuyến khích người khác

+ Trung Đường Liên: Những câu đối treo ở những khách đường lớn, chỗ có nhiều người lưu ý và được phối hợp với bút hoạch ( thư pháp)

- Phân loại câu đối theo quan điểm nghệ thuật bao gồm

+ Điệp Tự Liên: Câu đối có một chữ xuất hiện liên tục

+ Phức Tự Liên: Câu đối có hai vế có chữ giống nhau nhưng không xuất hiện một cách trùng phức liên tục

+ Đỉnh Châm Liên: Chữ nằm phần đuôi của câu đầu được dùng lại làm chữ đầu của câu sau

+ Khảm Tự Liên: Bao gồm số, phương vị, tiết khí, niên hiệu, họ người , nhân danh, vị danh, vật danh......

+ Xích (sách) Tự Liên: Mỗi thể hợp tự bên trong câu đối tách thành bao nhiêu chữ đơn thể, có người phân ra tinh tế hơn nữa là mở chữ ra, hợp chữ lại

+ Âm Vận Liên: Bao gồm đồng âm dị tử, đồng âm dị âm cùng với điệp vận

+ Hài Thú Liên: Câu đối có ý nghĩa khôi hài, ẩn kín

+ Vô Tình Đối: Ý nghĩa vế trên dưới không tương quan với nhau, chỉ chỉnh những chữ và từ. Phần lớn những câu đối này ít thấy ý vị và được xếp chung với Hài Thú Liên

+ Hồi Văn Liên: Câu đối đọc xuôi ( thuận độc) hay đọc ngược ( đảo độc) đều có ý tứ hoàn toàn như nhau.

2: Câu đối Việt Nam

Câu đối của Việt Nam được Dương Quảng Hàm phân loại theo ý nghĩa và gồm các loại sau

+ Câu đối mừng: Câu đối được làm để tặng người khác trong những dịp vui mừng như: Mừng thọ, mừng đám cưới, mừng tân gia - nhà mới, mừng thi đỗ...

VD: Nhất cận thị, nhị cận giang, thử địa khả phong giai tị ốc - Sống ở làng, sang ở nước, mừng ông nay lại vểnh râu tôm ( Câu đối Nguyễn Khuyến, viết mừng một chánh tổng ban đầu bị cách chức, sau lại được phục sự và làm nhà mới)

+ Câu đối phúng:  Câu đối làm để viếng người chết

+ Câu đối tết:  Cầu đối làm để dán trước nhà, cửa, đền, chùa ..vào dịp Tết Nguyên Đán

VD: Chiều ba mươi, nợ hỏi tít mù, co cẳng đạp thằng bần ra cửa - Sáng mồng một, rượu say túy lúy, giơ tay bồng ông Phúc vào nhà ( Nguyễn Công Trứ)

+ Câu đối thờ: Là những câu đối tán tụng công đức tổ tiên hoặc thần thánh làm để dán hoặc treo thờ

+ Câu đối tự thuật: Là những câu đối kể ý chí, sự nghiệp của mình và thường dán ở những chỗ ngồi chơi.

VD: Chị em ơi! ba mươi sáu tuổi rồi, khắp đông tây, khắp đông, tây, nam, bắc bốn phương trời, đâu cũng lừng danh công tử xác.

Trời đất nhẻ!gắng một phen này nữa, xếp cung, kiếm, cầm, thư vào một gánh, làm cho nổi tiếng trượng phu kềnh ( Nguyễn Công Trứ)

+ Câu đối để tặng: câu đối làm ra để tặng người khác ( gần với câu đối mừng)

+ Câu đối tức cảnh: Là những câu đối tả cảnh ngay trước mắt. VD Hồ Xuân Hương vịnh cảnh trượt chân, ngã xoạc cẳng đã làm câu đối:

Giơ tay với thử trời cao thấp

Xoạc cẳng đo xem đất ngắn dài

+ Câu đối chiết tự: ( Chiết là bẻ gẫy, phân tách - Tự là chữ, ký tự) là những câu do sự tách chữ Hán hoặc chữ Nôm ra từng nét hoặc từng phần mà đặt thành câu

+ Câu đối trào phúng: là những câu đối hàm ý chế diễu, châm chính một người nào đó

+ Câu đối tập cú: là những câu lấy chữ sẵn có ở trong sách vở hoặc ở tục ngữ, ca dao

+ Câu đối thách (đối hay đố): Nhiều người xưa còn nghĩ ra những câu đối oái oăm, cầu kỳ rồi người ta tự đối lấy hoặc dùng để thách người khác đối. Lối này thường sử dụng nghệ thuật chơi chữ, đồng âm dị nghĩa..

VD: Con Cóc leo cây vọng cách, nó rơi xuống cọc, nó cạch đến già - Con công đi qua chùa kênh, nó nghe tiếng cồng, nó kềnh cổ lại ( Câu đối có bốn chữ Cóc Cách Cọc Cạnh đối với bốn chữ Công Kênh Cồng Kềnh)

Có những vế câu đối rất khó đối như: Cha con thầy thuốc về quê, gánh một gánh hồi hương, phụ tử

Vế này khó vì  Hồi hương cũng có nghĩa là về quê, phụ tử cũng có nghĩa là cha con. Đồng thời nó lại là tên gọi của các vị thuốc ( Thầy thuốc gánh vị thuốc về quê)

Sưu tầm một số câu đối hay và ý nghĩa

mua cau doi
 

Nguyên bản chữ Hán
有開必先明德者遠矣
克昌厥後继嗣其煌之

Phiên âm:
Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ
Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi
Dịch Nghĩa
Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn,
Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng.

Chữ Hán
梓里份鄉偯旧而江山僧媚
松窗菊徑归来之景色添春

Phiên âm
Tử lý phần hương y cựu nhi giang sơn tăng mỵ
Tùng song cúc kính quy lai chi cảnh sắc thiêm xuân
Dịch Nghĩa
Sông núi quê xưa thêm vẻ đẹp,
Cúc tùng cành mới đượm mầu Xuân

Nguyên bản chữ hán
欲求保安于後裔
須凭感格於先灵

Phiên âm
Dục cầu bảo an vu hậu duệ
Tu bằng cảm cách ư tiên linh
Dịch Nghĩa
Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ
Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành

Chữ Hán
百世本枝承旧荫
千秋香火壮新基

Phiên âm
Bách thế bản chi thừa cựu ấm
Thiên thu hương hoả tráng tân cơ
Dịch Nghĩa
Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thủa
Nền nay vững, để hương khói nghìn thu

Nguyên Bản chữ Hán
德承先祖千年盛
愊荫兒孙百世荣

Phiên âm
Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh
Phúc ấm nhi tôn bách thế gia
Dịch Nghĩa
Tổ tiên tích Đức ngàn năm thịnh
Con cháu nhờ ơn vạn đại vinh.

Nguyên bản chữ Hán
祖德永垂千载盛
家风咸乐四时春

Phiên âm
Tổ đức vĩnh thuỳ thiên tải thịnh
Gia phong hàm lạc tứ thời xuân
Dịch Nghĩa
Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh
Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân.

Một số câu đối chỉ có chữ Hán và phiên âm cho bạn đọc tham khảo ( Sưu tầm và giữ nguyên mẫu theo blog Gia Phả Họ Đoàn )

Chữ và âm Hán
木本水源千古念
天经地义百年心

Mộc bản thuỷ nguyên thiên cổ niệm
Thiên kinh địa nghĩa bách niên tâm

Chữ và âm Hán
萬古功成名顯达
千秋德盛姓繁荣
Vạn cổ công thành danh hiển đạt
Thiên thu đức thịnh tính phồn vinh

Chữ và âm Hán
山高莫狀生成德
海闊難酬鞠育恩

Sơn cao mạc trạng sinh thành đức;
Hải khoát nan thù cúc dục ân.

Chữ và âm Hán
义仁积聚千年盛
福德栽培萬代亨

Nghĩa nhân tích tụ thiên niên thịnh
Phúc đức tài bồi vạn đại hanh

Chữ và âm Hán
父母恩义存天地
祖考蜻神在子孙

Phụ mẫu ân nghĩa tồn thiên địa
Tổ khảo tinh thần tại tử tôn

Chữ và âm Hán
上不负先祖贻流之庆
下足为後人瞻仰之标

Thượng bất phụ tiên tổ di lưu chi khánh
Hạ túc vi hậu nhân chiêm ngưỡng chi tiêu
Dịch
Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại,
Dưới nêu gương con cháu noi theo.
Chữ Hán
鞠育恩深东海大
生成义重泰山膏

Phiên âm
Cúc dục ân thâm Đông hải đại
Sinh thành nghĩa trọng Thái sơn cao

山水蜻高春不盡
神仙樂趣境長生

Sơn thủy thanh cao Xuân bất tận,
Thần tiên lạc thú cảnh trường sinh

象山德基門戶詩禮憑舊蔭
郁江人脈亭皆芝玉惹莘香

Tượng Sơn đức cơ môn hộ thi lễ bằng cựu ấm,
Úc Giang nhân mạch đình giai chi ngọc nhạ tân hương.

Núi Voi xây nền đức, gia tộc dòng dõi bởi nhờ ơn đời trước, 
Sông Úc tạo nguồn nhân, cả nhà giỏi tài vì sức gắng lớp sau

山高莫狀生成德
海闊難酬鞠育恩

Sơn cao mạc trạng sinh thành Đức
Hải khoát nan thù cúc dục Ân

先祖芳名留國史
子宗積學繼家風

Tiên Tổ phương danh lưu Quốc sử
Tử tôn tích học kế Gia phong

祖昔培基功騰山高千古仰
于今衍派澤同海濬億年知

Tổ tích bồi cơ, công đằng sơn cao thiên cổ ngưỡng,
Vu kim diễn phái, trạch đồng hải tuấn ức niên tri.

Tổ tiên xưa xây nền, công cao tựa núi, nghìn thủa ngưỡng trông,
Con cháu nay lớn mạnh, ơn sâu như bể, muôn năm ghi nhớ.

福生富貴家亭盛
祿進榮華子宗興

Phúc sinh phú quý Gia đường thịnh,
Lộc tiến Vinh hoa Tử Tôn hưng.

學海有神先祖望
書山生聖子孙明

Học hải hữu Thần Tiên tổ vọng,
Thư sơn sinh Thánh tử tôn minh.

長存事業恩先祖
永福基圖義子孙

Trường tồn sự nghiệp ơn Tiên tổ,
Vĩnh phúc cơ đồ nghĩa cháu con.

祖功開地光前代
宗德栽培喻后昆

Tổ công khai địa quang tiền đại;
Tông đức tài bồi dụ hậu côn.

Tổ tiên công lao vang đời trước
Ông cha đức trí tích lớp sau

功在香村名在譜
福留孙子德留民

Công tại Hương thôn, danh tại phả;
Phúc lưu tôn tử, đức lưu dân.

Mỹ Nghệ Đông Đô
Add : 588 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
Tell: 0433 511 175 - Mobile: 01678928666 - 0974117169
Email: mynghedongdo@gmail.com
website: www.mynghedongdo.vn - www.mynghedongdo.com
MSTCN: 8102619756
Copyright ©2012 - MY NGHE DONG DO Keeps All Rights Reserved. Designed by Nguyen Binh
website đã đăng ký với Bộ Công Thương